Tin tức

Tư vấn ly hôn, khi một người mất tích, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Tư vấn điều kiện để được ly hôn với chị B (A ly hôn B mất tích)

Trước hết, cần tư vấn cho anh A biết để yêu cầu đơn phương ly hôn với chị B thì anh phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Trong quá trình trao đổi và lấy thông tin, xét thấy, anh A có thể yêu cầu ly hôn theo trường hợp chị B đang mất tích. Cụ thể là theo Khoản 2 của Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”.

Do đó, để được Toà quyết định cho ly hôn, anh A cần thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố chị B mất tích sau đó mới tiến hành thủ tục ly hôn. Cụ thể như sau:

  1. Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố chị B mất tích:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 68 BLDS 2015: “1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.”

Vậy để được yêu cầu tuyên bố chị B mất tích anh A cần phải thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Chứng minh 02 vấn đề sau:

  • Chị B đã biệt tích 02 năm liền trở lên.
  • Anh A đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức gì.

Bước 2: Khi đã chứng minh được 02 vấn đề nêu trên, anh A cần chuẩn bị một bộ hồ sơ yêu cầu Tòa án tuyên bố chị B mất tích, bao gồm:

  1. Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích.
  2. Tài liệu, chứng cứ chứng minh người này đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người này còn sống hay đã chết;
  3. Tài liệu, chứng cứ chứng minh đã áp dụng đầy đủ biện pháp thông báo tìm kiếm: Bài báo, quảng cáo, đăng tin trên đài phát thanh, đài truyền hình…

Bước 3: Sau khi chuẩn bị hồ sơ, theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 và Khoản 2 Điều 35 BLTTDS 2015 anh A nộp hồ sơ cho TAND huyện X để yêu cầu tuyên bố chị B mất tích.

Bước 4: Sau khi nhận được đơn yêu cầu, thẩm phán xem xét đơn yêu cầu và thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Anh A nộp lệ phí và nộp biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự cho Tòa án.

Bước 5: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo thủ tục được quy định tại Điều 388 BLTTDS 2015 như sau:

  • Nội dung thông báo: bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 384 BLTTDS 2015.
  • Hình thức thông báo: thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Lưu ý: chi phí đăng thông báo do anh A chịu.

Thời hạn thông báo: 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên.

Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo quy định tại khoản 2 Điều này thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Bước 6: Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích nếu chấp nhận đơn yêu cầu của anh A theo Điều 389 BLTTDS 2015:

“Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.”

Tư vấn thêm cho anh A biết trường hợp quản lý tài sản khi chị B vắng mặt theo quy định tại Điều 69 BLDS 2015 trường hợp chị B đang vắng mặt tại nơi cư trú thì nếu anh A đang quản lý tài sản của chị B theo Điều 65 BLDS 2015 thì sẽ tiếp tục quản lý tài sản của chị B khi chị B bị Tòa án tuyên bố mất tích và anh A sẽ có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 66, 67 BLDS 2015.

  1. Thủ tục ly hôn với người mất tích:

Thủ tục ly hôn với chị B bị tuyên bố mất tích được thực hiện như sau:

Bước 1: Anh A viết đơn ly hôn và gửi bộ hồ sơ tới Tòa án huyện X - là Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015.

Bước 2:  Hồ sơ yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn bao gồm:

  • Đơn khởi kiện xin đơn phương ly hôn theo mẫu đơn xin ly hôn;
  • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;
  • Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;
  • Bản sao CMND hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;
  • Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
  • Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 3: Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo cho anh A biết để anh A làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí theo khoản 1 Điều 195 BLTTDS 2015.

Bước 4:  Thẩm phán thụ lý vụ án khi anh A nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí theo khoản 3 Điều 195 BLTTDS 2015.

  1. Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Tuyên bố một người mất tích)

 

Kính gửi:  TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X, TỈNH Y

 

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Nguyễn Văn A. Sinh năm: …

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện X, tỉnh Y

Số điện thoại: 09xx.xxx 

Tôi xin trình bày với Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Y việc như sau: 

Tôi và chị B đã kết hôn với nhau vào ngày xx/yy/zzzz, chúng tôi có/không có con chung, sau khi kết hôn thì vợ chồng tôi thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, chị B đã vì thế mà bỏ nhà đi vào ngày aa/bb/cccc không có tung tích và đến nay đã được 3 năm. Tôi và gia đình đã tìm kiếm rất nhiều lần có đăng tải trên các trang thông tin đại chúng nhưng vẫn không có tung tích.

Nay yêu cầu Tòa án giải quyết quyết định tuyên bố vợ tôi là chị Trần Thị B mất tích. Từ khi vợ tôi bỏ đi đó cho tới nay tôi vẫn cố gắng tìm kiếm và đăng thông báo lên các bài báo trung ương như Báo Lao động, Báo thanh niên, Báo Nhân dân… ba số liên tiếp nhưng không có kết quả, đến nay do tôi cũng có tuổi nên cũng cần có một gia đình riêng để cuộc sống của tôi được ổn định nên yêu cầu Tòa án quyết định Tuyên bố vợ tôi mất tích để tôi có thể ly hôn và đi tìm cho mình một nửa còn lại.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 68 BLDS 2015 thì "khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích". Vậy xét thấy yêu cầu của tôi là có căn cứ theo quy định của pháp luật nên tôi làm đơn này kính mong Quý tòa xem xét là giải quyết theo yêu cầu của tôi.

  • Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu Tòa án tuyên bố chị B mất tích.
  • Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên: Để xin được ly hôn với chị B.
  • Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: 
  • Ông Nguyễn Văn E, sinh năm 1968, Bố của Trần Thị B; địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện X, tỉnh Y.
  • Bà Lê Thị F, sinh năm 1970, Mẹ của Trần Thị B; địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện X, tỉnh Y.

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:

  1. Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
  2. Giấy đăng ký kết hôn;
  3. Giấy khai sinh của con chung;
  4. Văn bản xác nhận của thôn B, xã H, huyện X, tỉnh Y về việc chị B vắng mặt tại địa phương;
  5. Biên lai thu tiền từ việc thông báo tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng

Tôi cam kết những lời khai trong đơn là hoàn toàn đúng sự thực.

Khách hàng quan tâm tư vấn pháp luật bất động sản, hôn nhân gia đình, lao động, cạnh tranh thương mại, pháp luật hành chính, pháp luật hình sự, mua căn hộ TP. HCM click here , Email: [email protected]

MỌI THÔNG TIN QUÝ KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ

 Hotline: 0888180027

Bài viết khác

Vì công ty sa thải bà thu khoản 3 điều 126 luật lao động 2012, và khoản 3 điều 125, nên căn cứ theo khoản 8 điều 36..
Theo đánh giá sơ bộ do tình hình dịch Covid diễn biến rất phức tạp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nên lượng..
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ..
tìm hiểu pháp lý dự án căn hộ chung cư là 1 trong những vấng đề mà khách hàng muốn tìm kiếm và hiểu rõ về điều..
Hiện nay, bất động sản là lĩnh vực được rất nhiều người quan tâm. Các giao dịch như chuyển nhượng, mua..
Ngày 23/12/2013, Đoàn kiểm tra của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Tỉnh G.L đến kiểm tra nhà trọ Hoàng Lan, cơ sở kinh..
tư vấn ly hôn, khi một người mất tích

Đối tác khách hàng

Zinghouse.com trang bất động sản trực tuyến.
pháp luật và bất động sản
Zinghouse.com trang bất động sản trực tuyến.
Đối tác
tecombank
ldgsky
Đối tác 6
Đối tác 1
Nhận báo giá và ưu đãi